quy định về kiểm dịch thực vật với hàng xuất nhập khẩu 

DANH MỤC HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU PHẢI KIỂM DỊCH THỰC VẬT

QUY ĐỊNH VỀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT

Căn cứ Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13;

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam.

Danh mục hàng XNK thuộc diện phải Kiểm dịch thực vật Bao gồm:

1. Cây và các bộ phận còn sống của cây.
2. Sản phẩm của cây, gồm: Các loại củ, quả, hạt, hoa, lá, thân, cành, gốc, rễ, vỏ cây; Các loại tấm, cám, khô dầu, sợi tự nhiên dạng thô, xơ thực vật; Bột, tinh bột có nguồn gốc thực vật (trừ bột nhào, tinh bột biến tính); Cọng thuốc lá, thuốc lá sợi, thuốc lào sợi, men thức ăn chăn nuôi, bông thô, phế liệu bông, rơm, rạ và thực vật thủy sinh; Gỗ tròn, gỗ xẻ, pallet gỗ, mùn cưa, mùn dừa; Nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc thực vật; Giá thể trồng cây có nguồn gốc thực vật.
3. Các loại nấm (trừ nấm ở dạng muối, đông lạnh, đóng hộp, nấm men).
4. Kén tằm, gốc rũ kén tằm và cánh kiến.
5. Các loại côn trùng, nhện, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, virus, phytoplasma, viroids và cỏ dại phục vụ cho công tác giám định, tập huấn, phòng trừ sinh học và nghiên cứu khoa học.
6. Phương tiện vận chuyển, bảo quản vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.
7. Các vật thể khác có khả năng mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật sẽ do Bộ trưởng Bộ NN&PTNT quyết định. 8. Trường hợp xuất khẩu những vật thể không thuộc Danh mục quy định tại Điều này sẽ được thực hiện kiểm dịch thực vật theo yêu cầu của nước nhập khẩu và các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết hoặc gia nhập.

 

Danh mục hàng NK thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam:

1. Cây và các bộ phận còn sống của cây.
2. Củ, quả tươi.
3. Cỏ và hạt cỏ.
4. Sinh vật có ích sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.
5.Thực vật nhập khẩu phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam.
6. Các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khác có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật do Cục Bảo vệ thực vật xác định và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định.

Căn cứ pháp lý về KDTV hàng hóa Xuất nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan:
– Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/9/2014 về Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam.

– Thông tư số 33/2014/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2014 V/v Quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật

– Quyết định 2515/2015/QD-BNNPTNT

– QCVN 01-141:2013/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp lấy mẫu kiểm dịch thực vật; thu thập các vật thể mang triệu chứng gây hại và sinh vật gây hại; phân tích giám định mẫu vật thể, sinh vật gây hại đã thu thập được. – Công văn số 157/BVTV-KD ngày 27/01/2015 V/v thống nhất một số nội dung thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật mới về kiểm dịch thực vật.

Nguồn: ST

Facebook Comments
Posted by | View Post | View Group

Related posts

Leave a Comment

Or