Tin tức Xuất nhập khẩu 

Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Trong đó ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép.

Theo quy định tại Nghị định này, sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự bao gồm: Sản phẩm sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã; Thành phần mật mã trong hệ thống PKI; Sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ; Sản phẩm bảo mật dữ liệu trao đổi trên mạng; Sản phẩm bảo mật luồng IP và bảo mật kênh; Sản phẩm bảo mật thoại tương tự và thoại số; Sản phẩm bảo mật vô tuyến; Sản phẩm bảo mật Fax, điện báo.

Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép bao gồm các mã hàng sau: HS 84.43; HS 84.71; HS 84.73; HS 85.17; HS 85.23; HS 85.25; HS 85.26; HS 85.28; HS 85.29; HS 85.42; HS 85.43.

Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép chỉ áp dụng đối với các thiết bị mà cả mã số HS, tên gọi và mô tả chức năng mật mã trùng với mã số HS tên gọi và mô tả chức năng mật mã hàng hóa thuộc Danh mục.

Việc cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật an toàn thông tin mạng. Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua hệ thống bưu chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Ban Cơ yếu Chính phủ thông qua Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016 và thay thế Nghị định số 73/2007/NĐ-CP ngày 08/5/2007 của Chính phủ về hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

(Nguồn: Sưu tầm)

Facebook Comments
Posted by | View Post | View Group

Related posts

Leave a Comment

Or