Tin tức Xuất nhập khẩu 

VẢI XUẤT XỨ TỪ TRUNG QUỐC CHIẾM 50,7%

Những năm qua, dệt may là một trong những ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, nhưng có tới 80-85% nguyên phụ liệu phải nhập khẩu. Chỉ có sợi là ngành dệt may chủ động được gần như hoàn toàn nhu cầu sản xuất trong nước và xuất khẩu (xuất khẩu hơn 2 tỷ USD/năm). Xuất khẩu dệt may cả nước đến nay đã đạt mức hơn 20 tỷ USD, song ngành này vẫn phải bỏ ra hơn 10 tỷ USD để nhập khẩu nguyên phụ liệu như vải, khóa kéo, phụ kiện thời trang… phục vụ sản xuất.

Riêng hàng vải, theo số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam, tháng 6/2015, Việt Nam đã nhập khẩu 918,1 triệu USD, giảm 17,2% so với tháng 5/2015, tính chung từ đầu năm cho đến hết tháng 6/2015, nhập khẩu mặt hàng này đạt 4,9 tỷ USD, tăng 8,44% so với cùng kỳ năm 2014.

Việt Nam nhập khẩu vải từ 19 quốc gia trên thế giới, trong đó Trung Quốc là quốc gia chính, chiếm tới 51% thị phần, đạt 2,5 tỷ USD, tăng 12,36% so với 6 tháng 2014.

Nguồn cung lớn thứ hai đến từ Hàn Quốc, với kim ngạch 890,2 triệu USD trong 6 tháng đầu năm nay, tuy nhiên tốc độ nhập khẩu mặt hàng vải từ thị trường này trong 6 tháng 2015 lại giảm nhẹ, giảm 1,09%. Kế đến là Đài Loan, đạt 778,5 triệu USD, tăng 12,13%….

Nhìn chung, trong thời gian này, phần lớn kim ngạch nhập khẩu mặt hàng vải từ các thị trường đều có kim ngạch tăng trưởng dương, số thị trường này chiếm trên 60% và nhập khẩu từ Pakistan là tăng mạnh nhất, tăng 30,03% mặc dù kim ngạch chỉ đạt 20,9 triệu USD, chiều ngược lại, nhập khẩu vải từ Thụy Sỹ giảm mạnh, giảm 45,98% so với cùng kỳ.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu vải 6 tháng 2015

ĐVT: USD

Thị trường NK 6T/2015 NK 6T/2014 +/- (%)
Tổng cộng 4.981.590.647 4.593.775.515 8,44
Trung Quốc 2.529.734.019 2.251.390.957 12,36
Hàn Quốc 890.285.227 900.112.369 -1,09
Đài Loan 778.502.170 694.290.545 12,13
Nhật Bản 271.706.875 262.536.370 3,49
Hong Kong 131.092.541 121.448.586 7,94
Thái Lan 107.410.755 98.282.200 9,29
Indonesia 35.961.223 36.119.962 -0,44
Italia 33.437.100 30.700.980 8,91
Ấn Độ 28.821.999 27.394.101 5,21
Malaysia 25.736.678 32.289.671 -20,29
Pakistan 20.905.754 16.044.002 30,30
Đức 20.171.308 23.472.817 -14,07
Thổ Nhĩ Kỳ 19.821.724 15.033.807 31,85
Hoa Kỳ 15.626.471 13.040.528 19,83
Pháp 3.879.839 3.825.982 1,41
Singapore 1.193.034 1.300.249 -8,25
Bỉ 1.102.255 1.282.937 -14,08
Philippine 613.016 577.967  6,06
Thụy Sỹ 464.829
Facebook Comments
Posted by | View Post | View Group

Related posts

Leave a Comment

Or