Tin tức Xuất nhập khẩu 

NHẬP KHẨU DƯỢC PHẨM 6 THÁNG ĐẦU NĂM TĂNG TRƯỞNG

Kết thúc quý đầu năm 2015, nhập khẩu hàng dược phẩm tăng 5,03%, đạt 455,4 triệu USD, bước sang quý II, kim ngạch nhập khẩu hàng dược phẩm tiếp tục tăng trưởng, nâng kim ngạch nhập khẩu 6 tháng đầu năm 2015 lên 1 tỷ USD, tăng 6,74% so với cùng kỳ năm 2014.

Việt Nam nhập khẩu dược phẩm từ 28 quốc gia trên thế giới, trong đó Pháp là nguồn cung chính, chiếm 13,6% tổng kim ngạch, đạt 140,5 triệu USD, tăng 31,78%.

Là nguồn cung lớn thứ hai mặt hàng dược phẩm cho Việt Nam, trong những năm gần đây Ấn Độ luôn là 1 trong 10 quốc gia có tổng kim ngạch nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam, trị giá hàng nhập khẩu từ nước này thường chiếm khoảng 2% tổng trị giá hàng hóa nhập khẩu của cả nước. Dược phẩm và nguyên liệu dược phẩm là một trong những mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam từ Ấn Độ.

Theo số liệu thống kê TCHQ, thì 6 tháng đầu năm nay, Việt Nam nhập khẩu hàng dược phẩm từ Ấn Độ kim ngạch giảm so với cùng kỳ, giảm 15,03%, tương ứng với 111,4 triệu USD.

Theo các chuyên gia kinh tế, dược phẩm từ thị trường Ấn Độ có chất lượng tương đối tốt, nhưng giá rẻ, phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng Việt Nam. Đây cũng là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Ấn Độ với mục tiêu đề ra đạt kim ngạch 25 tỷ USD vào cuối năm 2016.

Thị trường có kim ngạch lớn đứng thứ ba là Đức, với kim ngạch 88,9 triệu USD, giảm 7,28%. Kế đến là Hàn quốc, giảm 2,2%, kim ngạch là 76,5 triệu USD…

Đáng chú ý, nhập khẩu dược phẩm từ thị trường Nga trong 6 tháng đầu năm nay tuy kim ngạch chỉ đạt 2,5 triệu USD, nhưng lại có tốc độ tăng trưởng vượt trội, tăng 316,84%, chiều ngược lại, nhập khẩu từ Hà Lan lại giảm mạnh, giảm 26,95%.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu dược phẩm 6 tháng 2015

ĐVT: USD

Thị trường NK 6T/2015 NK 6T/2014 +/- (%)
Tổng cộng 1.028.375.362 963.398.654 6,74
Pháp 140.518.923 106.628.518 31,78
Ấn Độ 111.438.561 131.157.247 -15,03
Đức 88.959.048 95.945.061 -7,28
Hàn Quốc 76.564.504 78.306.081 -2,22
Italia 61.878.206 53.958.222 14,68
Anh 58.661.328 60.390.430 -2,86
Thuỵ Sỹ 48.554.355 53.111.043 -8,58
Hoa Kỳ 45.863.675 33.085.046 38,62
Bỉ 33.117.219 32.204.869 2,83
Thái Lan 31.314.692 25.328.914 23,63
Australia 28.571.210 22.860.623 24,98
Trung Quốc 23.706.591 24.839.552 -4,56
Tây Ban Nha 22.345.247 14.305.718 56,20
Ai Len 20.723.955 23.613.408 -12,24
Ba Lan 19.756.908 10.181.860 94,04
Áo 18.252.757 21.228.021 -14,02
Thuỵ Điển 18.129.047 14.052.412 29,01
Nhật Bản 14.580.028 9.081.329 60,55
Đan Mạch 12.901.221 9.622.119 34,08
Indonesia 10.474.512 13.954.907 -24,94
Hà Lan 9.490.535 12.992.708 -26,95
Singapore 8.983.473 6.802.355 32,06
Achentina 7.385.397 8.194.588 -9,87
Đài Loan 6.101.189 7.461.098 -18,23
Malaysia 5.831.006 6.320.689 -7,75
Canada 4.945.676 4.206.249 17,58
Philippin 2.681.070 2.864.486 -6,40
Nga 2.523.020 605.275 316,84
Facebook Comments
Posted by | View Post | View Group

Related posts

Leave a Comment

Or