Kiến thức chung về Logistics Kiến thức xuất nhập khẩu 

Các loại phí hãng tàu thu cho 1 lô hàng

Dưới đây là một số loại phí mà hãng tàu thu cho 1 lô hàng:

1. Phí THC (Terminal Handling Charge) Phụ phí xếp dỡ tại cảng do cảng thu hãng tàu. Sau đó hãng tàu thu lại forwarder hoặc chủ hàng.

Phí khoảng: 95 usd/20’dc và 150 usd/40’dc

2. Phí Handling (Handling fee): Phí dịch vụ giao nhận hàng hoá hay phí handle hàng nhập

Phí này thường thu đối với hàng nhập đường biển để chi trả cho phí giao dịch, book tàu, xử lý các vấn đề liên quan đến giao nhận đường biển cho lô hàng đó.

Phí thu khoảng 25 – 30 usd/shipment.

3. Phí D/O (Delivery Order fee), phí này gọi là phí lệnh giao hàng đối với hàng nhập.

Phí khoảng 30 usd/shipment.

4. Phí AMS (Automatic Manifest System) Phí kê khai hải quan tự động.  Phí khoảng 25 Usd / Bill of lading. Thông tin lô hàng nhập khẩu phải được khai báo đến cơ quan Hải quan Mỹ trước 48 tiếng khi tàu ở cảng chuyển tải (Kaohsiung – Đài Loan hoặc Singapore) khởi hành đến Mỹ. Thủ tục này được áp dụng từ năm 2003 và nhà xuất khẩu sẽ trách nhiệm kê khai ngay tại cảng xếp hàng. Thường thì các bên Forwarder hoặc hãng tàu sẽ giúp các nhà xuất khẩu làm việc này do thủ tục kê khai vô cùng đơn giản.

5. Phí B/L (Bill of Lading fee): Phí vận đơn. Phí khoảng 30 usd/shipment.

6. Phí CFS (Container Freight Station fee) Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất / nhập khẩu thì các công ty Consol / Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS.

7. Phí chỉnh sửa B/L: (Amendment fee): do một nguyên nhân nào đó mà cần chỉnh sửa một số chi tiết trên B/L và yêu cầu hãng tàu / forwarder chỉnh sửa thì họ có quyền thu phí chỉnh sửa.

Phí chỉnh sửa này phát sinh sau khi bạn đã xác nhận vận đơn nháp và cần chỉnh sửa.
– Phí chỉnh sửa B/L trước khi tàu cập cảng đích hoặc trước khi khai manifest tại cảng đích thường là 50 Usd.
– Phí chỉnh sửa B/L sau khi tàu cập cảng đích hoặc sau thời điểm hãng tàu khai manifest tại cảng đích thì tuỳ thuộc vào hãng tàu / Forwarder bên cảng nhập. Thường không dưới 100 USD.
9. Phí BAF (Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá nhiên liệu. Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu. Tương đương với thuật ngữ FAF (Fuel Adjustment Factor)…
Phí BAF (Bulker Adjustment Factor): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Âu).
Phí EBS (Emergency Bunker Surcharge): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Á).

10. Phí PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm. Phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tháng tám đến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường Mỹ và châu Âu.

11. Phí CIC (Container Imbalance Charge) hay “Equipment Imbalance Surcharge” là phụ phí mất cân đối vỏ container hay còn gọi là phí phụ trội hàng nhập. Có thể hiểu nôm na là phụ phí chuyển vỏ container rỗng. Đây là một loại phụ phí cước biển mà các hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển (re-position) một lượng lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.

12. Phí GRI (General Rate Increase): phụ phí của cước vận chuyển (chỉ xãy ra vào mùa hàng cao điểm).

13. Phí chạy điện (áp dụng cho hàng lạnh, chạy container lạnh tại cảng). phải cắm điện vào container để cho máy lạnh của container chạy và giữ nhiệt độ cho hàng lạnh.

14. Phí vệ sinh container (Cleaning container fee)

15. Phí lưu container tại bãi của cảng (DEMURRAGE); Phí lưu container tại kho riêng của khách (DETENTION); Phí lưu bãi của cảng (STORAGE)

 

Facebook Comments
Posted by | View Post | View Group

Related posts

Leave a Comment

Or